ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 16,077,706
NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN HỮU CƠ DỄ PHÂN HỦY TỪ CHỢ BẰNG CÔNG NGHỆ Ủ SINH HỌC KẾT HỢP THỔI KHÍ
STUDY ON TREATMENT OF BIODEGREDABLE ORGANIC WASTES FROM MARKET BY AEROBIC COMPOSTING PROCESS
 Tác giả: Võ Diệp Ngọc Khôi*, Trần Văn Quang
Đăng tại: Vol. 17, No. 5, 2019; Trang: 15-19
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Bài báo trình bày kết quả đánh giá khối lượng, thành phần và thử nghiệm xử lý rác thải hữu cơ từ chợ thành phố Đà Nẵng bằng công nghệ ủ hiếu khí. Lượng chất thải từ các chợ chiếm đến 7% tổng lượng rác thải toàn thành phố, trong đó tỷ lệ thành phần chất hữu cơ trong chất thải cao, chiếm trên 80%. Quá trình xử lý chất thải hữu cơ từ chợ theo công nghệ sinh học có thổi khí với nguyên liệu đạt tỷ lệ C/N=27 và bổ sung thêm chế phẩm ACF 32 vừa giảm được thời gian ủ đến 17 ngày so với chế độ ủ thổi khí thông thường, vừa đảm bảo các thông số động học quá trình công nghệ sinh học hiếu khí. Sản phẩm phân hữu cơ vi sinh từ thực nghiệm sau khi sấy đến độ ẩm thích hợp có các chỉ tiêu đáp ứng Tiêu chuẩn ngành 10TCN 526:2002. Thực nghiệm chất lượng phân trên cây trồng cho sản phẩm có hình thái thân và lá đạt yêu cầu khi so sánh với sản phẩm bón phân NPK trong cùng điều kiện môi trường và chăm sóc.
Từ khóa: chất hữu cơ từ chợ; ủ sinh học; thổi khí cưỡng bức; chế phẩm sinh học; phân hữu cơ vi sinh
Abstract:
The paper presents the results of amount and composition assessment and aerobic composting process of organic waste treatment in Danang city. The amount of waste from markets accounts for 7% of the total of waste collected in the whole city, in which the organic components in waste are very high, over 80%. The process of organic waste treatment by aerobic process with C/N ratio of materials is at 27 and adding bio-enzime ACF-32 can reduce the incubation time to 17 days compared with the none adding enzime process, ensuring all kinetic parameters of aerobic bio-technology process in addition. The microbial organic fertilizer from waste market after drying to the appropriate humidity has the criteria which meet the standards 10TCN 526: 2002. The experiment of compost on plants shows satisfactory shape of body and leaves when compared with NPK fertilizer products in the same environmental conditions and care.
Key words: market organic wastes; composting; air supply; bio-enzime; compost
Tài liệu tham khảo:
[1] Thủ tướng Chính phủ, Số 491/QĐ-Ttg, Quyết định phê duyệt điều chỉnh chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội, ngày 7/5/2018.
[2] Nguyen Trung Thang, et al., “Review of composting activities in Vietnam”, Proceeding of The 3rd International Scientific Conference on Material Cycles and Waste Management, Hanoi, 2016, pp: 96-99.
[3] Kosuke Kawai, Luong Thi Mai Huong, “Monitoring source separation of household organic waste in Hanoi, Vietnam”, Proceeding of The 3rd International Scientific Conference on Material Cycles and Waste Management, Hanoi, 2016, pp: 131-134.
[4] Nguyễn Văn Phước, Giáo trình Quản lý và xử lý Chất thải rắn, Nhà xuất bản Xây Dựng, Hà Nội, 2008.
[5] L.T.Duong và cộng sự, “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phân hủy sinh học của chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ”, Nội san khoa học và đào tạo Trường Đại học Dân lập Văn Lang, Hà Nội, Số 5/2011, trang 61-67.
[6] URENCO Đà Nẵng, Báo cáo chuyên đề Hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2008-2018, Số 705/BC-MTĐT, ngày 25/10/2018.
[7] Công ty Cổ phần Công nghệ Biotech Việt Nam, Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng chế phẩm vi sinh hiếu khí Aquaclean ACF-32, http://blueplanetasia.org.
[8] Tài liệu hướng dẫn Kỹ thuật trồng rau mồng tơi an toàn, https://nongnghiep.vn.


BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 16,077,706