ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 15,303,854
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA DOANH NGHIỆP VỚI DỊCH VỤ THUẾ ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN
FACTORS AFFECTING ENTERPRISES’ SATISFACTION WITH E-TAX SERVICE IN TAY NGUYEN REGION
 Tác giả: Quốc Luyến Phạm*
Đăng tại: Vol. 17, No. 8, 2019; Trang: 11-16
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Việc nâng cao sự hài lòng của người sử dụng dịch vụ là điều kiện quan trọng, tiên quyết trong việc giữ chân khách hàng và phát triển dịch vụ. Kế thừa mô hình ISSM của DeLone và McLean (2003), nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình đến sự hài lòng của các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuế điện tử trên địa bàn Tây Nguyên. Dữ liệu được thu thập từ 382 bảng hỏi hợp lệ của các cá nhân đại diện cho doanh nghiệp trực tiếp sử dụng dịch vụ thuế điện tử. Qua phân tích hồi quy, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng hệ thống TĐT xếp từ mạnh tới yếu lần lượt là chất lượng thông tin của hệ thống, chất lượng hệ thống và chất lượng dịch vụ.
Từ khóa: Thuế điện tử; chất lượng thông tin; chất lượng hệ thống; chất lượng dịch vụ; sự hài lòng của doanh nghiệp.
Abstract:
Improving the satisfaction of service users is an important condition, a prerequisite for customer retention and service development. Inheriting the ISSM model of DeLone and McLean (2003), this study evaluates the impact of factors in the model on the satisfaction of enterprises using e-tax services in Highlands region. Data was collected from 382 valid questionnaires of individuals, representing their businesses, directly using e-tax services. Through regression analysis, the findings show that the influence level of factors on the satisfaction of enterprises using the e-tax system from high to low is the information quality, the system quality and the service quality.
Key words: e-tax; information quality; system quality; service quality; satisfaction of business.
Tài liệu tham khảo:
[1] Alshawi, S., & Alalwany, H., “E-Government evaluation: Citizen’s perspective in developing countries”, Information Technology for Development, 2009, 15(3), pp.193–208.
[2] Chang, I. C., Li, Y. C., Hung, W. F., & Hwang, H. G., “An empirical study on the impact of quality antecedents on tax payers’ acceptance of internet tax-filing systems”, Government Information Quarterly, 2005, 22(3), pp.389–410.
[3] DeLone W. H., & McLean E. R., “Measuring e-Commerce success: Applying the DeLone and McLean information system success model”, International Journal of Electronics, 2004, 9(1), pp.31–47
[4] DeLone, W. H., & McLean, E. R., “The DeLone and McLean model of information systems success: A ten-year update”, Journal of Management Information Systems, 2003, 19(4), pp.9–¬30.
[5] Đỗ Lê Thuỳ Trang, Nghiên cứu sự chấp thuận kê khai thuế qua mạng Internet của các doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Khánh Hoà, Luận văn Thạc sĩ QTKD, Trường Đại học Nha Trang, 2013.
[6] Đỗ Thị Sâm, Những yếu tố quyết định lựa chọn khai thuế qua mạng: nghiên cứu tình huống tại Chi cục thuế Quận 7, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, 2013.
[7] Hair Jr., J. F., Anderson, R. E., Tatham, R. L., & Black, W. C., Multivariate Data Analysis (5th ed.). Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall, 1998.
[8] Hoàng Trọng, & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS., Nhà xuất bản Hồng Đức, 2005.
[9] Hoelter, J. W., “The analysis of covariance structures: Goodness-of-fit indices”, Sociological Methods and Research, 1983, 11, pp.325–344.
[10] Islam, A., Dayang, H. Y., Wan, S. Y., & Atikah, N. B. J., “Factors affecting user satisfaction in the Malaysian income tax e-filing system”, African Journal of Business Management, 2012, 6(21), pp.201–220.
[11] Kotler, P., & Keller, K.L., Marketing Management, NJ: Pearson Prentice Hall, 2006.
[12] Loiacono, E. T., Watson, R. T., & Hoodhue, D. L., “WEBQUAL: Measure of web site quality”, 2002 Marketing Conference: Marketing Theory and Applications, 2002, 13, pp.161–176.
[13] Nguyễn Đình Thọ, Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh – thiết kế và thực hiện. NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội, 2014.
[14] Nguyễn Văn Ngọc, & Phan Tấn Phát, Sự hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ ở phòng tuyên truyên hỗ trợ Cục Thuế tỉnh Bến Tre. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nha Trang, 2012.
[15] Oliveira, O. J. D., “Adaptation and application of the SERVQUAL scale in higher education”, POMA 20th Annual Conference. Orlando Florida, USA, 2009.
[16] Parasuraman, A., Zeithaml, V. A., & Berry, L. L., “Servqual: a multiple-item scale for measuring consumer perceptions of service quality”, Journal of Retailing, 1988, 64(1), pp.12–40.
[17] Pitt L. F., Watson R. T., & Kavan C. B., “Service quality: a measure of information systems effectiveness”, MIS Quarterly, 1995, 19(2), pp.173–187.
[18] Puthur, J. K., Mahadevan, L., & George, A. P., “Tax payer satisfaction and intention to re-use government site for e-filing”, Editorial Team Editorial Advisory Board, 8 (1). 2016, 46–58
[19] Quang Huy, “Tây Nguyên phát triển doanh nghiệp phù hợp từng vùng”, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 2017, Truy cập ngày 12 tháng 05 năm 2018, từ http://dangcongsan.vn/preview/newid/434562.html
[20] Spreng, R. A., & Mackoy, R. D., “An empirical examination of a model of perceived service quality and satisfaction”, Journal of Retailing, 1996, 72(2), pp.201–214.
[21] Wolfinbarger, M. F., & Gilly, M. C., “COMQ: Dimensionalizing, measuring and predicting quality of the e-tailing experience”, Journal of Retailing, 2002, 79(3), pp.183–198.
[22] Yoo, B. & Donthu, N., “Developing a scale to measure perceived quality of an internet shopping site (SITEQUAL)”, Quarterly Journal of Electronic Commerce, 2001, 2(1), pp.31–46.
[23] Zeithaml, V. A., & Bitner, M. J., Services Marketing: Integrating Customer Focus Across the Firm, NJ: Irwin McGraw- Hill, 2000.

BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 15,303,854