ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 17,377,308
ĐO LƯỜNG ĐÓNG GÓP CỦA NGÀNH KINH TẾ CẤP I ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
AN EVALUATION OF CONTRIBUTIONS OF LEVEL I ECONOMIC ACTIVITIES TO ECONOMIC GROWTH OF VIET NAM
 Tác giả: Phạm Quang Tín*, Võ Thị Thúy Anh, Võ Văn Trực, Nguyễn Quốc Trung
Đăng tại: Vol. 18, No. 4.1, 2020; Trang: 47-54
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Trong bài viết này nhóm tác giả sử dụng một số kỹ thuật định lượng để phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu, hiệu quả đầu tư và đặc biệt đo lường đóng góp của các ngành kinh tế cấp I đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005-2018. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tồn tại tình trạng bất cân xứng trong đầu tư; hiệu quả suy giảm theo quy mô đầu tư, cũng như sự khác biệt giữa tỷ trọng đầu tư trong nền kinh tế với hiệu quả đầu tư và vai trò của từng ngành kinh tế cấp I trong việc đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Những ngành có tỷ trọng đầu tư cao lại có hiệu quả đầu tư thấp, đóng góp thấp vào tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, một số ngành có tý trọng đầu tư thấp lại có hiệu quả đầu tư cao và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Từ khóa: Tăng trưởng kinh tế; Tổng sản phẩm quốc nội (GDP); Ngành kinh tế cấp I; Giá trị tăng thêm (VA); Hiệu quả đầu tư.
Abstract:
This study uses quantitative analysis methods to analyze the shift in economic structure and investment efficiency. Also, it evaluates the contributions of level 1 economic activities to economic growth of Viet Nam from 2005 to 2018. The findings show that inaproportionate investment led to decreasing investment efficiency and differentiation between investment proportion, investment efficiency and contributions of each level 1 economic activity to economic growth of Viet Nam. In particular, the economic activities with high investment had low investment efficiency and contributed insignificantly to economic growth, whereas economic activities with low investment had high investment efficiency and remarkable contributions to economic growth of Viet Nam.
Key words: Economic growth; Gross Domestic Product (GDP); Level 1 economic activity Value Added (VA); Investment efficiency.
Tài liệu tham khảo:
[1] Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần VI (1986); VII (1991); VIII (1996); XI (2011); XII (2016), Hà Nội, (1986; 1991; 1996; 2011; 2016).
[2] Nguyễn Trần Quế, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2004.
[3] Bùi Quang Bình, Mô hình tăng trưởng Kinh tế Việt Nam nhìn từ góc độ chuyển dịch cơ cấu, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam: Thực trạng và lựa chọn cho giai đoạn 2011-2020”, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, 2010, (Tr 340-345).[4] Nguyễn Thị Cành, Tình hình phát triển kinh tế nội ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và hội nhập, Sách Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và Việt Nam theo hướng cạnh tranh đến năm 2020, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2012, (Tr 48-65).
[5] Phạm Quang Tín, Đóng góp của các nhóm ngành kinh tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 471, 2017, (Tr 11-21).
[6] Lê Xuân Bá - Nguyễn Thị Tuệ Anh, Tăng trưởng kinh tế VN 15 năm (1991-2005): Từ góc độ phân tích đóng góp của các nhân tố sản xuất, NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 2006.
[7] Trần Thọ Đạt, Nguồn tăng trưởng kinh tế Việt Nam và gợi ý mô hình tăng trưởng trong thời gian tới, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam: Thực trạng và lựa chọn cho giai đoạn 2011-2020”, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2010, (Tr 47-58).
[8] Nguyễn Đình Cử - Hà Tuấn Anh, Tận dụng dân số “vàng” thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam: Thực trạng và lựa chọn cho giai đoạn 2011-2020”, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2010, (Tr 133-150).
[9] Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thông tư số: 02/2012/TT-BKHĐT: “Quy định năm 2010 làm năm gốc thay đổi cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh”, Hà Nội, 2012.
[10] UN (1989); System of National Accounts.
[11] Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, “Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam”, Hà Nội, 2012.
[12] Engel-Ernst, "Die Productions- und Consumtionsverhältnisse des Königreichs Sachsen". Zeitschrift des statistischen Bureaus des Königlich Sächsischen Ministerium des Inneren, 1857.
[13] Ruttan - Vernon W, "Usher and Schumpeter on Invention, Innovation, and Technological Change". The Quarterly Journal of Economics, Vol. 73, No. 4, 1959.
[14] Lewis - William Arthur, Economic Development with Unlimited Supplies of Labour, Manchester School of Economics and Social Studies, Vol. 22, 1959.
[15] Abu-Qarn, Aamer S., and Suleiman Abu-Bader, Sources of Growth Revisited: Evidence from Selected MENA Countries, World Development, Vol. 35, No. 5, 2007.
[16] Barro - Robert J, Economic Growth in a Cross Section of Countries, The Quarterly Journal of Economics, Vol. 106, No. 2, 1991.
[17] Dixit – Avinash, Optimal Development in the Labour Surplus Economy, Review of Economic Studies, Vol. 35, 1968.

BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 17,377,308