ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 17,376,958
XÁC ĐỊNH CÁC NGÀNH CÓ LỢI THẾ SO SÁNH CỦA VIỆT NAM
IDENTIFYING COMPARATIVE ADVANTAGE SECTORS IN VIETNAM
 Tác giả: Nguyễn Thị Hương*
Đăng tại: Vol. 18, No. 4.1, 2020; Trang: 74-77
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Trong bối cảnh thực thi Hiệp định thương mại tự do (FTA), xuất khẩu của Việt Nam tăng trưởng mạnh và có những thay đổi đáng kể về cơ cấu hàng hóa nên cần cập nhật và đánh giá ngành có lợi thế so sánh tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng chỉ số lợi thế so sánh hiển thị (RCA) để phân tích lợi thế so sánh của 97 ngành sản phẩm của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016. Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng các ngành sản phẩm của Việt Nam có lợi thế so sánh là từ 28 đến 35 ngành. Chỉ số RCA có xu hướng giảm ở hầu hết các ngành. Cơ cấu ngành có lợi thế so sánh của Việt Nam trong giai đoạn 2007-2016 thay đổi không đáng kể, các ngành sản phẩm có lợi thế so sánh chủ yếu là nông sản, nguyên liệu thô và các ngành thâm dụng lao động.
Từ khóa: Lợi thế so sánh; chỉ số lợi thế so sánh hiển thị; xuất khẩu; RCA; RCA của Việt Nam.
Abstract:
In the context of the implementation of the Free Trade Agreement (FTA), Vietnam's export has recorded strong growth and significant changes in the structure of goods; therefore, it is necessary to update and evaluate comparative advantage sectors in Vietnam. The study presented in this article used the Revealed Comparative Advantage index (RCA) to analyze the comparative advantage of 97 sectors in the period of 2007-2016. The research results show that the number of Vietnam's comparative advantage sectors ranges from 28 to 35. The RCA index tends to decrease in most sectors. The structure of Vietnam’s comparative advantage sectors in the period 2007-2016 has not experienced considerable changes; the comparative advantage sectors are those mainly attached to agricultural produce, raw materials, and intensive labour.
Key words: Comparative advantage; revealed comparative advantage index; export; RCA; RCA in Vietnam.
Tài liệu tham khảo:
[1] Amita Batra, Zeba Khan, Revealed comparative advantage: an analysis for India and China, Indian Council for Research on International Economic Relations, Working Paper No. 168, 2005.
[2] Balassa, B., “Revealed comparative advantage revisited: an analysis of relative export shares of the industrial countries, 1953-1971”, The Manchester school of economic and social studies, 45, 1977, 327-344.
[3] Balassa, B., “Trade liberalisation and revealed comparative advantage”, The Manchester school of economic and social studies, 33, 99-123.
[4] Balassa, Bela and Noland, Marcus, “Revealed Comparative Advantage in Japan and the United States”, Journal of International Economic Intergration, 4(2), 1989, 8-22.
[5] Fukase, Emiko and Martin, Will, A Quantitative Evaluation of Vietnams Accession to the ASEAN Free Trade Area (AFTA), Policy research working paper 2220, Development Research Group, World Bank, Washington DC. 116, 1999.
[6] Gražina Startienėa & Rita Remeikienė, “Evaluation of revealed comparative advantage of Lithuanian industry in global markets”, Procedia - Social and Behavioral Sciences, Vol.110, 2014, 428-438.
[7] Huỳnh Ngọc Chương & Nguyễn Thanh Trọng, “Lợi thế và xu hướng xuất khẩu của Việt Nam trong quan hệ thương mại với ASEAN”, tạp chí Phát triển KH & CN, tập 20, 2017, 29-42.
[8] International Trade Centre (ITC), Trade Map, truy cập tại: http://www.trademap.org/Bilateral_TS.aspx.
[9] Lalit Mohan Kathuria, “Analyzing competitiveness of clothing export sector of India and Bangladesh”, International Business Journal, Vol. 23 No. 2, 2013, pp. 131-157.
[10] Lê Quốc Phương, “Sự chuyển dịch cơ cấu lợi thế so sánh của Việt Nam: Phân tích, nhận định và khuyến nghị”, Tạp chí Quản lý Kinh tế, Số 23, 2008, 12-21.
[11] Lê Tuấn Lộc, “Chuyển dịch lợi thế so sánh trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 447, 2015, 3-11.
[12] Lê Xuân Tạo, Xuất khẩu ở Đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO, luận án tiến sĩ, học viện chính trị Quốc gia TP.HCM, 2015.
[13] Mika Widgren, Revealed comparative advantage in the internal market, Discussion Papers No. 989, The Research Institute of the Finnish Economy, 2005.
[14] Phan Thanh Hoan, “Vietnam-Korea Bilateral Trade: Current Situation and Prospects”, Hue University Journal of Science, Vol. 113, No. 14, 2015, 51-63.
[15] Saiful Islam, Parag Jafar Siddique, “Revealed Comparative Advantage of Bangladeshi Leather Industry with Selected Asian Economies”, IOSR Journal of Business and Management, Volume 16, Issue 12. Ver. II, 2014, pp 44-51.
[16] Võ Khắc Huy, “Nâng cao sức cạnh tranh và giá trị xuất khẩu gạo của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long”, tạp chí Phát triển và Hội Nhập, số 17 (27), 2014, 73-77.
[17] Võ Minh Sang & Đỗ Văn Xê, “Ba quan điểm chính đo lường lợi thế so sánh trong sản xuất - xuất khẩu hàng hóa quốc gia”, tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 44C, 2016, 114-126.



BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 17,376,958