ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 16,077,430
ẢNH HƯỞNG CỦA HẠN ĐẾN PHỔ PROTEIN VÀ HOẠT ĐỘ CỦA MỘT SỐ ENZYME CỦA ĐẬU XANH ĐX 14 VÀ ĐX 208 Ở GIAI ĐOẠN NẢY MẦM VÀ CÂY NON
THE EFFECT OF DROUGHT ON PROTEIN PROFILES AND ACTIVITIES OF ENZYMES OF GERMINATING SEEDS AND SEEDLINGS OF VIGNA RADIATA OF DX 14 AND DX 208
 Tác giả: Trương Thị Huệ*, Ngô Hồng Đức
Đăng tại: Vol. 18, No. 5.1, 2020; Trang: 106-109
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Hạn là một trong các stress phi sinh học chủ yếu làm giảm năng suất của cây trồng. Hạn hán dẫn đến nhiều thay đổi về sinh lý, sinh hóa của cây liên quan đến chống chịu stress. Mục đích của nghiên cứu là xác định sự biến đổi phổ protein và hoạt độ của một số enzyme ở giai đoạn mầm và cây non của 2 giống đậu xanh ĐX 208 và ĐX 14 sau 3, 5 và 7 ngày xử lý hạn. Kết quả điện di trên gel polyacrylamide có SDS cho thấy protein mới có khối lượng khoảng 50 kDa được kích hoạt sau 5 ngày và 7 ngày xử lý hạn ở cả 2 giống ĐX 208 và ĐX 14. Ngoài ra, giống ĐX 14 còn xuất hiện một nhóm protein khoảng 45 kDa sau 7 ngày hạn. Trong điều kiện thiếu nước, hoạt độ amylase và lipase của mầm và lá non đậu xanh tăng so với đối chứng; trong đó giống ĐX 14 tăng nhiều hơn ĐX 208; hoạt độ catalase bị giảm sút rõ theo thời gian xử lý hạn, trong đó giống ĐX 208 giảm nhiều hơn giống ĐX 14.
Từ khóa: phổ protein; enzyme; hạn hán; đậu xanh
Abstract:
Drought is one of the major abiotic stresses that reduce crop productivity. Drought leads to many physiological and biochemical changes of plants related to stress tolerance. The purpose of this study is to determine the variation of protein profiles and activity of some enzymes in the germination and seedling stage of two varieties of mung bean DX 208 and DX 14 after 3, 5 and 7 days of drought treatment. Electrophoresis results on SDS polyacrylamide gel show that the new protein with a molecular weight of about 50 kDa is activated after 5 days and 7 days of drought treatment in both DX 208 and DX 14. In addition, DX 14 also appears a protein group of about 45 kDa after 7 days of drought. In the condition of dehydration, the activity of amylase and lipase of germinated seeds and leaves increase compared to the control. Particularly, DX 14 increases more than DX 208; the catalase activity is significantly reduced over drought treatment time, in which the variety of DX 208 decreases more than DX 14.
Key words: protein profiles; enzyme; drought; mung bean
Tài liệu tham khảo:
[1] A.M. Volcova, N.N.Kozushko, V.I.Makarov, Xác định tính chịu nóng và chịu hạn tương đối của các mẫu ngũ cốc bằng phương pháp gieo hạt trong dung dịch đường và sau xử lí nhiệt, NXB Leningrat (bản dịch tiếng Nga), 1984.
[2] Lê Trần Bình, Lê Thị Muội, Phân lập gen và chọn dòng chống chịu ngoại cảnh bất lợi ở cây lúa, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998.
[3] D. Pavokovic, B. Kriznik, Evaluation of protein extraction methods for proteomic analysis of non-model recalcitrant plant tissues, Croatica Chemica Acta 85(2), 2012, 177-183, 2012.
[4] Nguyễn Văn Mùi, Thực hành hóa sinh học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
[5] T. J. Close, “Dehydrin: emergence of a biochemical role of a family of plant dehydration proteins”, Physiology of Plant, 97 (4), 1996, 795-803.
[6] Y. Jiang and B. Huang (2002),“Protein alterations in response to water stress and ABA in tall fescue,” Crop Science, 42 (1), 2002, 202-207.
[7] C. G. Lopez,G. M. Banowetz, C. J. Peterson and W. E. Kronstad, “Differential accumulation of a 24-kd dehydrin protein in wheat seedlings correlates with drought stress tolerance at grain filling,” Hereditas, 135 (2-3), 2001, 175-181.
[8] T. H. Chen, N. Muranta. “Enhancement of tolerance of a family of plant dehydrin protein”, Physiol plant, 2002, 795 – 803.
[9] E. L. Arumingtyas, E. S. Savitri, and J. Kusnadi, “Identification and characterization of drought stress protein on soybean (Glycine max L. Merr)”, Journal of Pharmaceutical, Biological and Chemical Sciences,2013,789-796.
[10] Đinh Thị Vĩnh Hà, Nguyễn Văn Mã, Lê Thị Phương Hoa, “Ảnh hưởng của điều kiện thiếu nước lên một số chỉ tiêu sinh lí, hoá sinh của cây đậu tương thời kì ra hoa”, Tạp chí Sinh học, 31(4), 2009, 89-94.
[11] Hà Tiến Sỹ, “Khả năng chịu hạn của một số giống đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) điạ phương của tỉnh Cao Bằng”, Tạp chí Khoa học Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, số 3 (43), 2007, 13-19.
[12] Đinh Thị Phòng, Nghiên cứu khả năng chịu hạn và chọn dòng chịu hạn ở lúa bằng kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Công nghệ Sinh học, (2001).
[13] D.Q. Binh, P. Kiss, L.E. Heszky, E. Kiss, and B. Asboth, “Some specific responses and requirements during growth and pland redifferetitation of long – term salt adapted rice cells”, Plant physiol 14, 1995, 1-10.
[14] Trần Đình Long, Lê Khả Tường, Cây đậu xanh, Nxb Nông nghiệp, (1998).
[15] H.E.I. Maarouf, Z.F. Yasmine, M. Gareil, A.L. Agnes, A.T. Pham, “Enzymatic activity and gene expression under water stress of phospholipase D in two cultivars of Vigna unguiculata L.Walp. differing in drough tolerance”, Plant Molecular Biology 39 (6), 1999, 1257-1265.
[16] A. Hirata, M. Adachi, A. Sekine, Y-N. Kang, S. Utsumi, and B. Mikami, “Structural and enzymatic analysis of soybean α-amylase mutants with icreased pH optimum”, Journal of Biological Chemistry 279 (8), 2004, 7287-7295.


BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 16,077,430