ISSN: 1859-1531
BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 16,077,490
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG XÓI HẠT MỊN CỦA ĐẬP ĐẤT HỒ CHỨA NƯỚC DIÊN TRƯỜNG - QUẢNG NGÃI DỰA VÀO CHỈ SỐ KHÁNG XÓI
ASSESSING THE SUFFUSION SUSCEPTIBILITY OF THE EARTH DAM OF DIEN TRUONG RESERVOIR - QUANGNGAI BASED ON THE EROSION RESISTANCE INDEX
 Tác giả: Lê Văn Thảo*
Đăng tại: Vol. 18, No. 5.1, 2020; Trang: 26-28
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Xói ngầm là một trong những nguyên nhân gây ra sự không ổn định của những kết cấu đập thủy lực. Tiến trình xói ngầm có thể phân ra thành bốn loại: xói rò rĩ, xói kéo theo, xói tiếp xúc và xói hạt mịn. Bài báo này liên quan đến xói hạt mịn, xói này có thể gây ra sự thay đổi về thành phần cỡ hạt, độ rỗng và độ dẫn thủy lực trong đập, đê. Theo [1] họ đã đưa ra phương trình tương quan của chỉ số kháng xói với những thông số của đất gồm: γd, VBS, φ, ki, min H/F, Finer KL, tỷ lệ Gr, d5, d15, d20, d50, d60, d90 và P. Bên cạnh đó nhóm tác giả còn đưa ra hai phương trình tương quan cho từng loại đất “gap-graded soils” và “widely graded soils”. Dựa vào sự phân loại xói hạt mịn thông qua chỉ số kháng xói Iα, bài báo đánh giá khả năng xói hạt mịn của đập đất hồ chứa nước Diên Trường-Quảng Ngãi. Kết quả chỉ ra thân đập được đánh giá “xói vừa” tại mặt cắt chưa được gia cố.
Từ khóa: Chỉ số kháng xói; xói ngầm; xói hạt mịn; hồ chứa nước; đập đất
Abstract:
Internal erosion is one of the main causes of instabilities within hydraulic earth structures. Four types of internal erosion can be distinguished: concentrated leak erosion, backward erosion, contact erosion and suffusion. This paper relates the suffusion which causes the change of grain size distribution, porosity and hydraulic conductivity in the earth dam, dike. According to [1] an expression of the erosion resistance index as a function of fourteen physical parameters: dry unit weight, blue methylene value, internal friction angle, initial hydraulic conductivity, minimum value of ratio H/F, percentage of finer fraction (based on Kenney and Lau’s criteria), gap ratio includes Gr, d5, d15, d20, d50, d60, d90 (diameters of the 5%, 15%, 20%, 50%, 60%, 90% mass passing, respectively) and P (percentage finer than 0.063mm). Besides, the two relation equations for the gap-graded soils and widely-graded soils are also shown. Based on the classification of suffusion through the erosion resistance index (Iα), the paper assesses the suffusion susceptibility of earth dam of Dien Truong reservoir-Quang Ngai. The results show that the earth dam classification is “Moderately Erodible” at the initial section.
Key words: erosion resistance index; internal erosion; suffusion; reservoir; earth dam.
Tài liệu tham khảo:
[1] Le V.T., Marot D., Rochim A., Bendahmane F., Nguyen H.H. Suffusion susceptibility investigation by energy based method and statistical analysis. Canadian Geotechnical Journal. 55(1), 2018, 57-68.
[2] Foster, M., Fell, R., & Spanagle, M. The statistics of embankment dam failures and accidents. Canadien Geotechnical Journal, (37), 2000, 1000-1024.
[3] Fell, R., & Fry, J. J. Erosion in geomechanics applied to dams and levees. Bonelli S. Editor. ISTE-Wiley, 2013, pp.1-99.
[4] Kenney, T. C., & Lau, D. Internal stability of granular filters. Canadien Geotechnical Journal, 22, 1985, 215-225.
[5] Kenney, T. C., & Lau, D. Internal stability of granular filters: Reply. Canadien Geotechnical Journal, 23(4), 1986, 420-423.
[6] Li, M., & Fannin, R. J. Comparision of two criteria for internal stability of granular soil. Canadien Geotechnical Journal, 45(9), 2008, 1303-1309.
[7] Chang, D. S., & Zhang, L. M. Extended internal stability criteria for soils under seepage. Soils and Foundations, 53(4), 2013, 569-583.
[8] Lafleur, J., Mlynarek, J., & Rollin, A. L. Filtration of broadly graded cohesionless soils. Journal of Geotechnocal Engineering, 115(12), 1989, 1747-1768.
[9] Reddi, L. N., Lee, I., & Bonala, M. S. Comparision of internal and surface erosion using flow pump test on a sandkaolinite mixture. Geotechnical Testing Journal, 23(1), 2000, 116-122.
[10] Bendahmane, F., Marot, D., & Alexis, A. Experimental parametric study of suffusion and backward erosion. Journal of Geotechnical and Geoenvironmental Engineering, ASCE, 134(1), 2008, 57-67.
[11] Marot, D., Bendahmane, F., & Konrad, J. M. Multichannel optical sensor to quantify particle stability under seepage flow. Canadian Geotechnical Journal, 48, 2011a, 1772-1787.
[12] Nguyen, H. H., Marot, D., & Bendahmane, F. Erodibility characterisation for suffusion process in cohesive soil by two types of hydraulic loading. La Houille Blanche, International water journal, 2012, pp. 6:54-60.
[13] Rochim, A., Marot, D., Sibille, L., & LE, V. Effect of hydraulic loading history on suffusion susceptibility of cohesionless soils. Journal of Geotechnical and Geoenvironmental Engingneeing (ASCE), 04017025, 2017, 1-10.
[14] Marot, D., Regazzoni, P. L., & Wahl, T. Energy based method for providing soil surface erodibility rankings. Journal of Geotechnical and Geoenvironmental Engineering (ASCE), 48, 2011b, 1772-1787.
[15] Marot, D., Rochim, A., Nguyen, H. H., Bendahmane, F., & Sibille, L. Assessing the susceptibility of gap graded soils to internal erosion characterization: proposition of a new experimental methodology. Nat Hazards, 2016, 1-24.


BAN BIÊN TẬP

Tổng biên tập
GS.TSKH. Bùi Văn Ga

Phó Tổng biên tập
GS.TS. Trần Văn Nam

Trưởng ban biên tập
PGS.TS. Nguyễn Tấn Hưng

Cơ quan Đại học Đà Nẵng
41 Lê Duẩn, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Bách khoa
54 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng
Trường Đại học Kinh tế
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm
459 Tôn Đức Thắng - Liên Chiểu - Đà Nẵng
Trường Đại học Ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Đà Nẵng
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật
48 Cao Thắng - Đà Nẵng
Phân hiệu ĐHĐN tại KonTum
129 Phan Đình Phùng, Kon Tum
Khoa công nghệ thông tin và tuyền thông
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Y Dược
Hòa Quý - Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng
Khoa Giáo dục Thể chất
62 Ngô Sỹ Liên, Liên Chiểu, Đà Nẵng
Khoa Quốc tế
41 Lê Duẩn, Đà Nẵng
Viện Nghiên cứu & Đào tạo Việt Anh
158A Lê Lợi
Trung tâm phát triển phần mềm
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục
41 Lê Duẩn, Tp. Đà Nẵng
Trung tâm ngoại ngữ
131 Lương Nhữ Hộc, Tp Đà Nẵng
Trung tâm nghiên cứu phát triển quản trị và tư vấn doanh nghiệp
71 - Ngũ Hành Sơn - TP. Đà Nẵng
Tổng: 16,077,490